Tìm kiếm

Hiển thị các bài đăng có nhãn Ứng Dụng Thí Nghiệm. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ứng Dụng Thí Nghiệm. Hiển thị tất cả bài đăng

NGHIÊN CỨU MỚI: TINH THỂ BĂNG CÓ THỂ UỐN CONG

Các nhà nghiên cứu rất ngạc nhiên khi phát hiện ra rằng nước đá mềm dẻo và đàn hồi ở quy mô cực nhỏ khi phát triển thành những tinh thể nhỏ như sợi. Không giống như băng tự nhiên, với các bọt khí và vết nứt, các tinh thể trong nghiên cứu này gần như hoàn hảo và có thể truyền ánh sáng với cường độ giảm dưới 1%. Việc tạo ra các tinh thể rất khó. Nhóm nghiên cứu, có trụ sở tại Đại học Chiết Giang và do Xin Guo và Limin Tong dẫn đầu, đã sử dụng điện trường trong buồng đóng băng để phát triển các tinh thể hình lục giác có đường kính từ 10 μm xuống dưới 800 nm. Hầu hết các vật liệu có thể uốn cong khi được làm rất mỏng, giống như cáp quang thủy tinh nổi tiếng dễ vỡ.
Video tinh thể băng có thể bị uốn cong - Chemical Engineering News
Nhưng những tinh thể băng dạng sợi nhỏ này có thể bị uốn cong thành một bán kính cong cực nhỏ, do đó các biến dạng và ứng suất trên bề mặt trở nên cực kỳ cao - gần như giới hạn lý thuyết. Erland M. Schulson, người nghiên cứu về băng tại Đại học Dartmouth và không tham gia vào nghiên cứu cho biết: “Tôi thấy điều đó thực sự đáng ngạc nhiên. Các nhà nghiên cứu gợi ý rằng các nhà khoa học có thể sử dụng những tinh thể băng siêu nhỏ này để nghiên cứu ô nhiễm không khí bằng cách xem xét các chất hóa học bám trên bề mặt của chúng. Schulson nói, ngay cả khi các ứng dụng không sớm thành hiện thực, khả năng phát triển các tinh thể băng hoàn hảo là “thú vị về mặt khoa học”.

Theo Chemical and Engineering News




Share:

Tìm hiểu về nguyên tố Berium (Be)

Nguyên tố tiếp theo, beryllium, tương đối hiếm trong vũ trụ vì nó cũng không được hình thành trong lò phản ứng hạt nhân trong các ngôi sao. Nó được hình thành khi một *siêu tân tinh* ra đời, các hạt lớn hơn phân rã để tạo ra kim loại này.
Các ứng dụng cơ bản của kim loại Beryllium
+ Beryllium được sử dụng trong các hợp kim với đồng hoặc niken để chế tạo con quay hồi chuyển, lò xo, tiếp xúc điện, điện cực hàn điểm và các công cụ không phát ra tia lửa.
+ Các hợp kim beryllium khác được sử dụng làm vật liệu cấu trúc cho máy bay tốc độ cao, tên lửa, tàu vũ trụ và vệ tinh liên lạc.
+ Beryllium có thể cho tia X đi qua, vì vậy lá beryllium siêu mỏng đang được sử dụng trong quang khắc tia X. Beryllium cũng được sử dụng trong các lò phản ứng hạt nhân như một vật phản xạ hoặc chất điều tiết neutron.

Lưu ý: Beryllium và các hợp chất của nó là độc hại và gây ung thư. Nếu bụi beryllium hoặc khói được hít vào cơ thể, nó có thể dẫn đến viêm phổi không thể chữa được gọi là berylliosis.
*Siêu tân tinh*: được hình thành khi một sao ngôi sao kết thúc vòng đời của mình để tạo ra siêu tân tinh, nó có thể có độ sáng hơn cả thiên hà chứa nó.

--TH--
Share:

Tìm hiểu về những ứng dụng của nguyên tố Lithium (Li)

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về Lithium (Li), một trong những nguyên tố đang làm thay đổi rất lớn trong sản xuất các loại lưu trữ năng lượng (pin) và nhiều ứng dụng của nó:

+ Việc sử dụng lithium quan trọng nhất là trong pin sạc cho điện thoại di động, máy tính xách tay, máy ảnh kỹ thuật số và xe điện. Lithium cũng được sử dụng trong một số loại pin không sạc được cho những thứ như máy trợ tim, đồ chơi và đồng hồ.

+ Kim loại lithium được chế tạo thành hợp kim với aluminium (Al) và magnesium (Mg), cải thiện khả năng bền của chúng và làm cho chúng nhẹ hơn. Một hợp kim magnesium - lithium được sử dụng để mạ áo giáp. Hợp kim aluminium - lithium được sử dụng trong máy bay, khung xe đạp và tàu cao tốc.


+ Lithium oxide (Li2O) được sử dụng trong kính đặc biệt và gốm thủy tinh. Lithium chloride (LiCl) là một trong những vật liệu hút ẩm nhất được biết đến, và được sử dụng trong điều hòa không khí và hệ thống sấy công nghiệp (cũng như lithium bromide). Lithium stearate được sử dụng như một chất bôi trơn đa năng và nhiệt độ cao.

+ Lithium carbonate (Li2CO3) được sử dụng trong các loại thuốc để điều trị trầm cảm hưng cảm, mặc dù hành động của nó đối với não vẫn chưa được hiểu đầy đủ. Lithium hydride được sử dụng như một phương tiện lưu trữ hydro để sử dụng làm nhiên liệu.

+ Trong hóa học: LiAlH4 là Lithium aluminium hydride, là một chất khử mạnh. Các nhà khoa học Finholt, Bond và Schlesinger lần đầu tiên phát hiện ra hợp chất này vào năm 1947. Hơn nữa, có nhiều ứng dụng của hợp chất này trong các quá trình tổng hợp hữu cơ. Nó phản ứng dữ dội với nước, dẫn đến giải phóng khí hydrogen (H2).

--TH--
Share:

Một số ứng dụng của Natrihidro Cacbonat

  • Natri bicacbonat với tên thường gặp trong đời sống là baking soda có tác dụng tạo xốp, giòn cho thức ăn và ngoài ra còn có tác dụng làm đẹp cho bánh (bột nở).
  • Dùng để tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt (ví dụ thuốc nhức đầu, v.v...).
  • Baking soda được sử dụng rộng rãi trong chế biến thực phẩm và nhiều ứng dụng khác, nhưng cần chọn mua loại tinh khiết khi dùng với thực phẩm. Có thể mua ở hiệu thuốc, nơi bán những dụng cụ làm bánh với những hãng uy tín. Không nên mua ở cửa hàng hóa chất để sử dụng trong nấu nướng vì không an toàn (không tinh khiết, chứa nhiều tạp chất) và không rõ nguồn gốc. Do dễ khai thác nên hóa chất này khá rẻ, khoảng 5.000 đồng cho một gói 100g. Nếu dùng để tẩy rửa thì có thể mua ở cửa hàng hóa chất với giá chỉ khoảng 30.000 – 40.000 đồng/kg.
  • Vì khi gặp nhiệt độ cao hay tác dụng với chất có tính axit, baking soda sẽ giải phóng ra khí CO2 (cacbon đioxit/khí cacbonic), do đó nó thường được dùng trong nấu ăn, tạo xốp cho nhiều loại bánh như cookies, muffin, biscuits, quẩy…, vào các loại nước giải khát, thêm vào sốt cà chua hay nước chanh để làm giảm nồng độ axit, hoặc cho vào nước ngâm đậu hay lúc nấu sẽ làm giảm thời gian chế biến, đậu mềm ngon và hạn chế tình trạng bị đầy hơi khi ăn các loại hạt đậu, đỗ. Baking soda cũng rất hiệu quả khi được dùng để chế biến các món thịt hầm hay gân, cơ bắp động vật tương tự như nấu đậu, có được điều đó là do tính axit của khí cacbonic khi được giải phóng đã ngấm vào và làm mềm các loại thực phẩm.
  • Trong y tế, baking soda còn được gọi là thuốc muối, được dùng trung hòa axit, chữa đau dạ dày hay giải độc do axit; dùng làm nước súc miệng hoặc sử dụng trực tiếp: chà lên răng để loại bỏ mảng bám và làm trắng… Thành phần NaHCO3 còn giúp giảm lượng dầu trên da, da dầu là nguyên nhân chính của mụn trứng cá.
  • Ngoài sử dụng trực tiếp cho con người, NaHCO3 còn được dùng lau chùi dụng cụ nhà bếp, tẩy rửa các khu vực cần vệ sinh nhờ tính năng mài mòn, tác dụng với một số chất (đóng cặn), rắc vào các khu vực xung quanh nhà để chống một số loại côn trùng.
  • Ngoài ra NaHCO3 còn có nhiều ứng dụng trong công nghiệp da, cao su và chất chữa cháy. 
------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguồn: Internet, Wikipedia
Share:

Cách để phân biệt các chất liệu vải


Căn cứ vào bản chất của các chất liệu làm nên vải ta có thể nhận biết cách đơn giản sau:
  • Nếu vải làm bằng sợi bông: Khi đốt sợi vải cháy nhanh, ngọn lửa màu vàng, có mùi như đốt giấy và tro có màu xám đậm.
  • Nếu vải làm bằng sợi tơ tằm: Khi đốt sợi vải cháy chậm hơn vải sợi bông, có mùi khét như đốt tóc, sợi tơ co cục, màu nâu đen, lấy tay bóp thì tan.
  • Nếu vải làm bằng lông cừu( len lông cừu): Khi đốt bắt cháy không nhanh, bốc khói, có mùi khét như đốt tóc và tạo thành những bọt phồng, rồi vón cục có màu đen hơi óng ánh, giòn, bóp tan ngay.
  • Nếu vải làm bằng sợi visco: Khi đốt sợi vải cháy nhanh, ngọn lửa màu vàng, có mùi như đốt giấy và tro có màu xám nhưng rất ít.
  • Nếu vải làm bằng sợi axetat: Khi đốt sợi vải bắt cháy chậm ,thành giọt dẻo màu nâu đậm, có hoa lửa, không bốc cháy thành ngọn lửa, sau đó kết thành cục màu đen, dễ bóp nát.
  • Nếu vải làm bằng sợi poliamit(nilon): Khi đốt sợi vải không cháy ngọn lửa mà co vón lại và cháy thành từng giọt dẻo màu trắng, khi nguội thì biến thành cục cứng có màu nâu nhạt, bóp khó nát.

------------------------------------------------------------------------------------

Fanpage HÓA HỌC: www.facebook.com/mgchemistry17
Để nhận các bài đăng qua email các bạn vui lòng điền email của mình vào mục "Đăng kí nhận bài qua email"
Nếu các bạn có câu hỏi hay yêu cầu nào thì các bạn hãy điền Tên, Email, Nội dung câu hỏi hay yêu cầu của các bạn vào mục liên hệ, chúng tôi sẽ phản hồi các bạn trong thời gian sớm nhất

Share:

Thí nghiệm mạ điện bằng phương pháp điện phân


Nguồn: Kênh Youtube Vui Khoa Học
------------------------------------------------------------------------------------
Fanpage HÓA HỌC: www.facebook.com/mgchemistry17
Để nhận các bài đăng qua email các bạn vui lòng điền email của mình vào mục "Đăng kí nhận bài qua email"

Nếu các bạn có câu hỏi hay yêu cầu nào thì các bạn hãy điền Tên, Email, Nội dung câu hỏi hay yêu cầu của các bạn vào mục liên hệ, chúng tôi sẽ phản hồi các bạn trong thời gian sớm nhất
Share:

Tìm hiểu về vật liệu composite, ứng dụng của loại vật liệu này trong thực tế đời sống hiện nay và trong tương lai


Vật liệu composite, còn gọi là Vật liệu tổng hợp, Vật liệu compozit,hay composite là vật liệu tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội hơn hẳn so với các vật liệu ban đầu, khi những vật liệu này làm việc riêng rẽ.

Mời các bạn xem video phóng sự được thực hiển bởi công ty cổ phần dầu tư và truyền thông HK Việt Nam để hiểu rõ hơn về loại vật liệu này cũng như những ứng dụng của nó trong thực tế đời sống hiện nay và triển vọng trong tương lai



------------------------------------------------------------------------------------
Fanpage HÓA HỌC: www.facebook.com/mgchemistry17
Để nhận các bài đăng qua email các bạn vui lòng điền email của mình vào mục "Đăng kí nhận bài qua email"

Nếu các bạn có câu hỏi hay yêu cầu nào thì các bạn hãy điền Tên, Email, Nội dung câu hỏi hay yêu cầu của các bạn vào mục liên hệ, chúng tôi sẽ phản hồi các bạn trong thời gian sớm nhất
Share:

Ứng dụng của bột Magie cacbonat trong thể thao


Bột MgCO3 có tên gọi là bột magie cacbonat mà người ta vẫn hay gọi là "bột magie". Loại bột này màu trắng, rất mịn và nhẹ, có tác dụng hút ẩm rất tốt. Khi tiến hành một trận thi đấu, bàn tay các vận động viên thường có nhiều mồ hôi. Điều đó đối với các vận động viên thể thao rất bất lợi. Khi có nhiều mồ hôi ở bàn tay sẽ làm giảm độ ma sát, khiến các vận động viên sẽ không nắm chắc được các dụng cụ thi đấu. Điều này không chỉ ảnh hưởng xấu đến thành tích mà nó còn gây ra nhiều sự nguy hiểm khi trình diễn.

Magie cacbonat (MgCO3) có tác dụng hấp thụ mồ hôi, đồng thời tăng cường độ ma sát giữa bàn tay với các dụng cụ thể thao, giúp các vận động viên có thể nắm chắc dụng cụ và thực hiện các động tác chuẩn xác hơn, giảm thiểu rủi ro tai nạn khi trình diễn từ đó tạo điều kiện để các vận động viên đạt được thành tích tốt nhất có thể.
-------------------------------------------------------------------------------
Fanpage HÓA HỌC: www.facebook.com/mgchemistry17
Để nhận các bài đăng qua email các bạn vui lòng điền email của mình vào mục "Đăng kí nhận bài qua email"

Nếu các bạn có câu hỏi hay yêu cầu nào thì các bạn hãy điền Tên, Email, Nội dung câu hỏi hay yêu cầu của các bạn vào mục liên hệ, chúng tôi sẽ phản hồi các bạn trong thời gian sớm nhất

Share:

Bài đăng phổ biến

Bản quyền thuộc HÓA HỌC. Được tạo bởi Blogger.

Fanpage HÓA HỌC

Fanpage HÓA HỌC
Nhấp vào hình ảnh để chuyển đến trang Fanpage

Liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Bài viết gần đây

Các Trang